Nên dùng cáp quang Singlemode hay Multimode
Nên dùng cáp quang Singlemode hay Multimode

Mặc dù các loại cáp quang single mode (SMF) và cáp quang multi mode (MMF) được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng, nhưng sự khác biệt giữa cáp quang single mode và cáp quang multi mode vẫn còn gây nhầm lẫn. Bài viết này sẽ tập trung vào cấu tạo cơ bản, khoảng cách sợi quang, giá thành, màu sắc sợi quang,… để so sánh giữa các loại cáp quang single mode và multi mode.
Tổng quan về cáp quang Single mode và Multi mode
Single mode có nghĩa là lõi sợi quang cho phép truyền một bước sóng ánh sáng tại một thời điểm. Trong khi Multi mode có nghĩa là sợi quang có thể truyền nhiều bước sóng ánh. Sự khác biệt giữa cáp quang Single mode và cáp quang Multi mode chủ yếu nằm ở đường kính lõi sợi quang, bước sóng ánh sáng, băng thông, vỏ bọc màu, khoảng cách và giá thành.
Đường kính lõi
Đường kính lõi cáp Single mode nhỏ hơn nhiều so với Multi mode. Đường kính lõi sợi cáp quang Single mode là 9 µm. Đường kính lõi sợi Multi mode thường là 50 µm và 62,5 µm, cho phép nó có khả năng truyền nhiều bước sóng hơn. Đường kính vỏ bọc của cáp Single mode và Multi mode là 125 µm.
Độ suy hao của cáp MM cao hơn SM vì đường kính lõi lớn hơn. Lõi sợi quang của cáp SM rất nhỏ, do đó ánh sáng đi qua các sợi cáp quang này không bị phản xạ quá nhiều lần, điều này giúp duy trì suy hao ở mức tối thiểu.
|
9/125 sợi quang Single mode |
50/125 sợi quang Multi mode OM3 |
||
|
Suy hao ở 1310nm |
0,36 dB / km |
Suy hao ở bước sóng 850 nm |
3,0 dB / km |
|
Suy hao ở 1550nm |
0,22 dB / km |
Suy hao ở bước sóng 1300 nm |
1,0 dB / km |
Bước sóng
Do kích thước lõi lớn của sợi quang Multi mode hoạt động ở dải bước sóng 850nm và 1300nm được sử dụng trong cáp quang Multi mode. Bước sóng sợi quang Single mode thường được sử dụng là 1310 nm và 1550 nm.
Vỏ bọc màu
Theo định nghĩa tiêu chuẩn TIA-598C, đối với các ứng dụng phi quân sự, cáp Single mode được phủ lớp vỏ bên ngoài màu vàng và sợi Multi mode được phủ một lớp áo màu cam hoặc màu xanh lam…
Khoảng cách truyền cáp Single mode so với Multi mode
Cáp quang Single mode thích hợp cho các ứng dụng truyền tải dữ liệu khoảng cách xa lên tới 120km, trong khi cáp quang Multi mode được thiết kế để truyền tải dữ liệu lớn nên khoảng cách truyền ngắn hơn.
|
Loại cáp quang |
Khoảng cách sợi quang |
|||||||
|
|
Fast Ethernet 100BA SE-FX |
1Gb Ethernet 1000BASE-SX |
1Gb Ethernet 1000BA SE-LX |
10Gb cơ sở SE-SR |
25Gb cơ sở SR-S |
Cơ sở 40Gb SR4 |
100Gb cơ sở SR10 |
|
|
Single mode |
OS2 |
200m |
5.000m |
5.000m |
10km |
/ |
/ |
/ |
|
Multi mode |
OM1 |
200m |
275m |
550m (yêu cầu cáp vá điều hòa chế độ) |
/ |
/ |
/ |
/ |
|
OM2 |
200m |
550m |
/ |
/ |
/ |
/ |
||
|
OM3 |
200m |
550m |
300m |
70m |
100m |
100m |
||
|
OM4 |
200m |
550m |
400m |
100m |
150m |
150m |
||
|
OM5 |
200m |
550m |
300m |
100m |
400m |
400m |
||
Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy rằng khoảng cách cáp quang Single mode dài hơn nhiều so với cáp quang Multi mode ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng cáp quang Multi mode OM3 / OM4 / OM5 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Bởi vì cáp quang Multi mode có kích thước lõi lớn hơn và truyền dữ liệu cao hơn. Đó là sự khác biệt cơ bản giữa 2 loại cáp này.
Chi phí sử dụng hệ thống cáp quang Single mode và Multi mode
So với chi phí của bộ thu phát quang chuẩn Single mode, giá của bộ thu phát chuẩn Multi mode thấp hơn gần hai hoặc ba lần.

